Trong thực tế, không ít cặp đôi lựa chọn sống chung như vợ chồng nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Điều này có thể xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, tuy nhiên lại tiềm ẩn không ít rủi ro pháp lý, đặc biệt khi phát sinh vấn đề về tài sản và thừa kế. Vậy trong trường hợp một bên qua đời, người còn lại có được hưởng thừa kế hay không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm và cần được làm rõ dưới góc độ pháp luật.
Bên cạnh đó còn nhiều câu hỏi quan tâm khác như: Sống chung mà không đăng ký kết hôn có vi phạm pháp luật? Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết như thế nào?
Hãy cùng Luật Phú Thanh làm rõ các vấn đề này nhé !!!
Sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có được hưởng thừa kế theo quy định không?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hậu quả pháp lý của việc chung sống như vợ chồng như sau:
Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật:
Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Bên cạnh đó, Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc cụ thể như sau:
Quyền của người lập di chúc
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Như vậy, người sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì không được xem là vợ/chồng hợp pháp, nên không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật và sẽ không được hưởng di sản thừa kế đất đai nếu không có di chúc chỉ định.
Cho nên người chung sống với nhau như vợ chồng sẽ không được hưởng thừa kế di sản, trừ trường hợp có di chúc để lại tài sản.

Sống chung mà không đăng ký kết hôn có vi phạm pháp luật?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.
Như vậy, việc sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn không bị coi là vi phạm pháp luật nếu hai bên đủ điều kiện kết hôn.
Tuy nhiên, việc sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng hợp pháp, mà chỉ được giải quyết về con cái, tài sản theo quy định riêng của pháp luật.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết như thế nào?

Căn cứ vào Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.
Căn cứ vào Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Như vậy, cha, mẹ trực tiếp nuôi con sẽ có quyền yêu cầu người còn lại thực hiện các nghĩa vụ như cấp dưỡng để nuôi con.
Ngoài ra người không trực tiếp nuôi con sẽ có quyền và nghĩa vụ thăm con.
Kết bài
Có thể thấy, việc không đăng ký kết hôn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền thừa kế giữa các bên theo quy định pháp luật. Để đảm bảo quyền lợi của mình, các cá nhân cần chủ động tìm hiểu và có phương án phù hợp như lập di chúc hợp pháp hoặc thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định. Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến thừa kế hoặc quan hệ hôn nhân thực tế, việc tham khảo ý kiến từ đơn vị tư vấn pháp lý uy tín sẽ giúp bạn hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi một cách tốt nhất.

